Jump to content


- - - - -

Thêm một Chút Về King tế Chính Trị


2 replies to this topic

#1 nvh1505

    SPAM KILLER

  • @Webmaster@
  • PipPipPipPipPip
  • 629 Bài viết:

Gửi lên vào 20 May 2004 - 10:49 AM

đối tương nghiên cứu của ktct
Đối tựơng nghiên cứu của kinh tế chính trị là quan hệ sản xuat ,nhưng là quan hệ sản xuất tồn tại trong sử vận động,trong sử tác đọng qua lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
KTCT là khoa học nghien cứu quan hệ sản xuất nhằm tìm ra bản chất của các hiện tương và quá trình kinh tế ,pháthiện ra các phạm trù ,quy luật kinh tế ở các giai đoạn nhất định của xã hội loài người
các quy luật kinh tế là phản ánh những cái tất yếu thường xuyên,bản chất lặp đi lặp lại của các hiện tượng và quà trình kinh tế nhưng khác với các quy luât tự nhiên các quy luat kinh tế đều có tính lịch sửchỉ tồn tại trong những điều kịên kinh tế nhất định

Tăng trưởng kinh tế ,phân tích các nhân tố thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
tăng trưởng kinh tế dưới dạng khái quát, là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc dân (GDP)hoặc tổng sản phẩm quốc nội(GNP) trong một thjời gian nhất định (thường tính cho một năm
tăng trưởng kinh tế có vai trò rất quan trọng đối với mõi quốc gia .Nó tạo diều kiện cần thiết đầu tiên để khắc phục tình trạng nghèo nàn lạc hậu;đẻ cải thiện nâng cao chất lượng cuộc sống cho dân cư như tăng tuổi thọ,phát triển văn hoá giáo dục,thể thao......Tăng trưởng kinh tế có vai trò quan trọng song không phải sử tăng trưởng nào cũng mang lại hiệu quả kinh tế xã hôi như mong muốn.các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế :
vốn:vốn dược hiểu là toàn bộ của cải vật chát do con người tạo ra và dược tích luỹ lại và tài nguyen thiên nhiên như dất dai khoáng sản.........vốn dược thể hiện dưới hình thức vật và tiền tệ.Vai trò của vôn đói với tăng trương kinh tế không chỉ
thể hiện ở mức vốn đầu tư mà còn thể hiên ở hiệu quả sử dụng vôn vì chỉ có sử dụng vốn một cách có hiệu quả mới có thể đem lại sử tăng trương thực sự và bền vững còn nếu sử dụng không hiệu quả thì không nhưng ko có tác dụng thúc đẩy tăng trưởng mà nhiều khi còn kìm hãm sự phát triển nhất là trong việc sử dụng nguồn vốn đầu tư nước ngoài vì có thể tao ra khoản nợ không dáng cógây gánh năng cho nên kinh tế
.con người đây là nhân tố cơ bản có tính chất quyết định đến quá trình tăng trưởng bền vững.Đó là con người có kỹ năng cao có ý chí và nhiệt tình lao dộngvà tổ chúc hợp lý.Con ngươìi có vai trò đó klà bnởi vì:tài năng trí tuệ của con người là vô tận .Đây là nhân tố quyết định trong nền kinh tế tri thức;còn tài nguyên thiên nhiên chỉ là hữu hạn.Con người tạo ra kỹ thuật ,công nghệ và sử dụng kỹ thật công nghệ,vốn ...để sản xuất nếu ko có con người các yếu tố này ko thể phat huy vai trò của nó
kỹ thuật và công nghệ: kỹ thuật và công nghệ tiên tiến ,nhất là công nghệ cao là đọng lực và là động lực quan trọng đói với tăng trưởng kinh tế Đây là nhân tố cho phép tăng trưởng kinmh tế và tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu .KỸ thuật và công nghệ tiên tiến tạo ra năng suất lao đọng cao chất lượng sản phẩm tót tạo ra giá trị thăng dư lớn tạo ra nguồn tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế đàu tư cho tăng trưởng knih tế nhanh và bền vững
cơ cấu kinh tế bao gồm cơ cấu kinh tế ngành và cơ cấu kinh tế vùng và cơ cấu thành phần kinh tế.Cơ cấu kinh tế hợp lý có tác dụng phat huy các thế mạnh các tiềm năng các yếu tố sản xuất của đát nước có hiệu quả là yếu tố ko kém phân f quan trọng dến tăng trưởng kinh tế
có thẻ nói quá trình tăng trưởng kinh tế của một quốc gia tuỳ thuộc vao nhiều yếu tố khác nhau do đo trong quá trình hoach định chính sách và xác đinh phương hương phát triển nền kinh tế cần chú ý các yếu tố này nhằm tạo ra hiệu quả phát triển cao nhất và có hiêu qua


hai tghuộc tính của hàng hóa và tính hai mặt của hoạt đông sản xuất hàng hoá
hàng hoá là sản phẩm của lao đông, có thẻ thoả mãn nhu cầu nào đó của con người như trao đổi mua bán.hàng hoá có hai thuộc tính là:giá trị và giá trị sử dụng
giá trị sủ dụng của hàng háo là công dụng của hàng hoá đẻ thoả mãn nhu cầu nào đó của cong người.Bất cứ hàng hoá nào cũng có một hay một số công dụng nhât định Chính công dụng đó làm cho hàng hoá có giá trị sử dụng.cơ sở của giá trị sử dụng là do thuộc tính tự nhiên (lý hoá học )của thực thể quy định do đó nó là pham trù có tính chất vĩnh viễn.Giá trị sử dụng của hàng hoá là giá trị sử dụng xã hôi vì giá trị sử dụngcủa hàng hoá ko phải là giá tri sử dụng trực tiếp cho ngươìi sản xuất trực tiếp mà là cho người khác, cho xã hội thông qua trao đỏi mua bán
giá trị của hàng hoá là lao dông xã hội của người sản xuất ra hàng hoá kết tinh trong hàng hoá.Nó chỉ bộc lộ trong quá trình trao đổi nên giá trị là mặt xã hộ của hàng hoá dưới góc đọ giá trị toàn bộ của cải của nhân loại là những lương lao động xã hội đã tích luỹ lại.Giá trị là pham trù lịch sử nó chỉ tồn tại trong kinh tế hàng hoá
Tính hai mặt của hoạt đọng sản xuất hàng hoá .hàng hoá có hai thuọc tính ko phải do có hai thứ lao dông kết tinh trong nó mà là do hoạt đọng sản xuất hàng hoá có tinh hai mặt của nó :vừa mang tính cụ thể(lao đọng cụ thể) vừa mang tính trừu tượng (lao đông trừu tượng)
+lao động cụ thể 49.gifà lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất địng.Mỗi một lao đọng cụ thể có mục đích phương pháp công cụ lao đọng ,đối tượng lao đọng riêng của nó,và kết quả lao đọng riêng.Chính những thứ đó phân biệt các loại lao đông cụ thể với nhau
+lao đông trừu tượng là lao đọng của con người sản xuát ra hàng hoá khi đã gạt bỏ các hình thức cụ thể của nó hay nói cách # đó là sử tiêu hao sức lao đông nói chung .Chính lao đọng trừu tượng của người sản xuát hàng hoá mới tạo ra gúa trị hàng hoá
như vậy có thể nói giá trị của hàng hoá chíng là lao động trừu tương của người sản xuát ra hàng hoá kết tinh trong hàng hoá.Tính chất hai mặt của hoat động sản xuất hàng hoá phản ánh tính chát tư nhân và tính xã hội của người sản xuất ra hàng hoá



lượng giá trị của hàng hoá và các nhân tố ảnh hưởng tới lượng giá trị của hàng hoá .Mối quan hệ giữa lượng giá trị và giá cả
Lượng giấ trị của hnagf hoá dược đo bàng lượng lao động đã tiêu hao đẻ sản xuất ra hàng hoá đó.Lượng giá rtrị là sự lao đọng giống nhau của con người lá chi phí của cùng một sức lao động xã hội trung bình cần thiết .Thời gian lao đôngj rtrung bình cần thiết làthời gian cần thiiết để sản xuất ra lượng hàng hoá đótrong những điều kiện sản xuất bình thường của xã hội với trình độ trung bình,với một cường độ lao động trung bình .Thời gian lao động xãhội càn thiết là đại lượng ko cố định vì trình độ thànhg thao trung bình,cường đọ lao dộng trung bình ,điều kiện kỹ thuật trung bình của mỗi nước là khác nhau
Lượng giá trị của hàng hoá chịu ảnh hưởng chủ yếu của các nhân tố sau:
năng suất lao động là năng lực lao động nó dược đo bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong mottj dơn vị thời gian hoặc là số thời gian hao phí để sản xuất ra một dơn vị của sản phẩm trong điều kiện trung bình của xã hội.Khi năng suất lao đọng ctăng lên làm cho thời gian lao đọng càn thiết đẻ sản xuất ra một dơn vị hàng hoá giảm xuống tức là giá trị của hàng hoá tỉ lệ nghịch với năng suất lao động .Năng suất lao động lại phụ thuộc vào trình độ khéo léo trung bình của người công nhân ,mức đọ phát triẻn của kh -kt ,cong nghệ và mức đọ ứng dụng vào sản xuất,trình đọ tổ chức quản lý vàhiệu suất củatư liệu sản xuất...
cường độ lao động là nói đén mức đọ hai ohí sức lao động trong một dơn vị thời gian.Nó cho thấy mức đọ nặng nhọc hay căng thẳng .Nếu cường đọ lao ddongj là cao thì hàng hoá sản xuất ra tăng lên ,súc lao động hao phí cũng tăng lên tương ứng nên giá trị của một dơn vị hàng hoá ko đổi
như vậy qua đó cho thấy để thu lại dược lợi nhuân cao nhất thì ta cần giảng lượng giá trị của hàng hoá bằng các tăng năng suất lao động là có hiệu quả nhất cần hạn ché gia tăng cường đọ lao động





phận tích bản chất và chức năng của tiền tệ
Bản chất của tiền : là hàng hoá dặc biẹt dược tách ra làm vật ngang giá cuhung cho tat cả các loai hàng hóa ,là sự biểu hiên chung của giá trị ;đòng thời là biểu hiện cho mối quan hệ giữa những người sản xuất hàng hoá
Các chứ năng của tiền tệ :
* là thước đo giá trị :
Tiền dùng đẻ đo lường và biểu hện giá tri của các hàng hoá # .Để thực hiện chức năng này chỉ cần một lượng tiền tưởng tượng ko nhất thiết phải có tiền mặt.khi tiền thực hiện chức năng là thước đo giá trị thì hàng hoá dược biểu thị bằng một lượng tiền nhất địng gọi là giá cả hàng hoá
*Là phương tiện lưu thông :khi tièn là phương tiẹn lưu thông,đòi hỏi phải có tiền mặt trên thưc tế (vàng bạc thỏi tiền đúc ..);khi đó trao đỏi hàng hoá vận đọng theo công thức T-H-T' .Thực hiện chức năng này tiền giúp cho quá tình mua bán diẽn ra thuận lợi nhưng đòng thời tiềm ẩn khả năng khủng hoảng vì tách rời mua và bán cả về ko gian lẫn thời gian
*Là phương tiện cất trữ : Tièn dược rút khỏi lưu thông và được cất giữ lại để có khi càn thì đem ra mua hàng .Chỉ có tiền vàng ,bạc và ccs của cải bằng vàng bạc có giá trị mới thực hiện dược chức năng này
*Là phương tiẹn thanh toán : khi nền kinh tế hàng hoá phát triển đến một trình đọ nhất định , thì tất yếu nảy sinh mua bán chịu ;và do đó tiền có chức năng là phương tiện thanh toá .Thức hiện chức năng này tiền dược dùng đẻ chi trả sau khi công việc giao dịch mua bán đã kết thúc .Tiền là phương tiện thanh toán có tác dụng đáp ứng nhu cầu của con người sản xuất hoặc tiêu dùng ngay cả khi họ chưa có tiền hoặc chưa đủ tiền .Khi thực hiện chức năng này của tiền cũng tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng bởi vì chỉ cần một khâu nào đó trong hệ thống ko thực hiện dược thì sẽ làm cho cả hệ thống bị phá vỡ
*Tièn còn được dùng làm tiền tệ thế giới chức năng này xuất hiện khi trao đỏi hàng hoá mở rộng ra bên ngoài biên giớ quốc gia và hình thành quan hệ buôn bán giữa các nước.Thực hiện chức năng này tiền làm nhiệm vụ :thước đo giá tri ,phương tiện lưu thông ,phương tiện thanh toán tín dụng chuyẻn từ quốc gia này sang quốc gia #



quy luật giá trị và rút ra ý nghĩa
Quy luật giá trị 49.gifà quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hoá Quy luật giá trị nêu lên yêu cầu buọc sản xuất và trao đỏi hàng hoá phải dựa trên cơ sở giá trị của nó tức là cơ sở lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hoá đó
Trong sản xuất ,quy luật giá trị buộc người sản xuất phải làm sao cho mức hao phí lao động cá biệt của họ phải phù hợp với mức hao phí lao động xã hội càn thiết ,như vậy mới tồn tại dược.Còn trong trao đổi thì phải tuân theo nguyên tắc ngang giá :hai hàng hoá đem ra trao đổi với nhau khi cùng kết tinh một lượng lao động như nhau hoặc trao đổi mua bán hàng hoá phải thực hiện với giá cả bằng giá trị
Với vai trò là quy luạt kinh tế cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hoá Quy luật giá trị có nhiều tác đọng đén nèn kinh tế như sao:
Quy luật giá trị diều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.Nếu như có một mặt hàng nào đó có giá cả cao hơn giá trị ,hàng hoá bán chạy và lãi cao ,những người sản xuất sẽ mở rộng sản xuất ;đâu tư thêm trang thiết bị ,tư liệu sản xuất và lao động.Mặt khác những người sản xuất mặt hàng # cũng có thể chuyển sang sản xuất nmặt hàng đó;do đó khi đó tư liệu sx và sức lao động trong ngành này tăng lên.Ngược lại nếu mặt hàng nào có giá cả thấp hơn giá trị khi bán sẽ bị lỗ vốn do đó người sản xuất sẽ thu hẹp quy mô sản xuất ,hoặc chuyển sang sản xuất mặt hàng #làm cho tư liệu sản xuất và sức lao đông ở ngành này giản đi ,ở ngành # thì lại tăng lên.Như vậy quy luật giá trị tự đọng đièu tiét tỷ lệ phân chia tư liệu sx và sức lao đọng giữa các ngành sản xuất # nhau phù hợp với nhu cầu xã hội
Quy luật giá trị còn có vai trò kích thích cải tiến kỹ thuật ,hợp lý hoá sản xuất ,tăng năng suất lao động .Do các hàng hoá dược sản xuất trong những
diều kiện # nhau thì có mức hao phí lao động cá biệt # nhau.Nhưng trên thị trường thì mọi hàng hoá đều phải trao đỏi theo mức hao phí lao động xã hội cần thiết .Vì vậy nhà sản xuất nào có mức hao phi lao động cá biệt thấp hơn mức hao phí lao đọng xã hội cần thiết sẽ thu lời nhiều và càng thấp thì càng lãi.Điều này khiến cho các nhà sản xuất tích cực caỉ tiến kỹ thuật hợp lý hoá sản xuất nhằm giảm hao phí lao động cá biệt nhằm thu lời lớn nhất
Quy luật giá trị còn có tác động tieu cực đó là phân hoá những người sản xuất ra giàu - nghèo.Những người sản xuất hàng hoá nào có mức hao phí lao động cá biệt thấp hơn hao phí lao động xã hội cần thiết sẽ thu dược lợi nhuận cao, giàu lên có tièn đầu tư mua sắm thiét bị mở rộng sản xuất..........Còn những nhà sản xuất có mức hao phí lao động cá biệt cao hơn mức hao phí lao động xã hội càn thiết khi bán hàng sẽ bị lỗ vốn,sẽ rơi vào tình trang thua lõ nghèo đi thậm chí phá sản trở thành lao động làm thuê
Có thể nói quy luật giá trị là một quy luât mang tính cơ bản nó có vai trò to lơn ,có tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất và trao đỏi mua bán hàng hoá trênthị trường .D o đó trong quá trình sản xuất kinh doanh cũng như trao đổi mua bán hàng hoá cần nắm được quy luật này vận dụng vào tình hình thực tế nhằm dạt được hiệu quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh .Còn đứng trên phương diện quản lý nhà nước cần có những biện pháp thực hiện quy luật giá trị trên thị trường nhằm tân dụng dược những ưu điểm của nó giúp cho nền kinh tế cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển đòng thời hạn chế bớt mặt tiêu cực của nó





phân tích hàng hoa sức lao động và tại sao hàng hoá sức lao động lại là chìa khoá để giải quyết mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản ?
Hàng hoá sức lao đông: trước tiên ta xét đến sức lao động và diều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá .Sức lao động là toàn bộ những năng lực (thể lực và trí lực) tồn tại trong con người và được người đó sử dụng .Nhưng sức lao động chỉ trở thành hàng hoá khi thoả mãn những điều kiện nhât định :
-Người lao động phải dược tư do về thân thể ,phải có khả năng chi phối nó và chỉ bán sức lao động trong thời gian nhất định
-Người lao động ko còn có tư liệu sản xuất cần thiết để tự mình thực hiện lâo động,và cũng ko có của cải gì #,muốn sống chỉ còn cách bán sức lao động và làm thuê.Chỉ có người lao độngcó đủ hai diều kiện dó thì sức lao động của họ mới trỏ thành hàng hoá-hàng hoá sức lao động.Hàng hoá sức lao động cũng là một loại hàng hoá nên cũng có hai thuộc tính của hàng hoá là giá trị và giá trị sử dụng.Tuy nhiên do đay là một hình thức hàng hoá đặc biệt nên các thuộc tính cũng có tính dặc trưng riên của nó.Giá trị hàng hoá sức lao động cũng do số lượng lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra nó quy định.Giá trị của sức lao động được quy về toàn bộ các tư liệu sinh hoạt cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra lao động;để duy trì đời sống vcủa công nhân và gia đình của họ.Giá trị mang diểm # so với hàng hoá # là có tính lịch sửvà yếu tố tinh thần.Giá trị sử dụng thể hiện quá trình tiêu dùng sức lao động.Nó cũng nhằm đáp ứng nhu cầu của người mua .Tuy nhiên nó có diểm dặc biệt 3 hẳn so với các dạng hàng hoá # ,tạo nên dặc trung riêng cho hàng hoá súc lao động là ở diểm: các hnagf hoá thông thường sau khi sử dụng xong thì mất đi giá trị ;nhưng hàng hoá sức lao động thì # hẳn,trong quá trình lao động sức lao động tạo ra lượng giá trị cao hơn lượng giá trị của bản thân nó,phần dôi ra chính là giá trị thặng dư
Dể trả lời tại sao nói hnaghf hoá sức lao động lại là chìa khoá để giải quyết mâu thuẫn trong cong thức chung tư bản;trươc tiên ta phải xem xét mâu thuẫn đó đã.công thức chung tư bản là T_H_T' và chúng ta cần tạo ra T' = T+t với t là giá trị thăng dư -vấn đề dặt ra là lưu thông có tạo ra giá trị thặng vì làm tăng thêm giá trị hay ko/.Nếu xét theo mua bán ngang giá thì chỉ có sự thay đỏi hình thức từ tiền sang hàng ,và từ hàng thành tiền chứ ko có sự thay đổi về giá trị vì tổng giá trị trong tay mỡi người tham gia mua bán vãn ko thay đổi .Còn nếu mua bán ko ngang giá thì giá cả có thẻ cao hơn hay thấp hơn giá trị nhưng trong sản xuất mỗi nguoừi dều là người bán -người mua cái lợi họ thu duọc khi bán sẽ bù đắp cho cái thiệt hại của họ khi mua hoặc ngược lại.Như vậy giá trị thặng dư vùa sinh ra trong lưu thông ,mừa ko thể sinh ra trong lưu thông ;vừa sinh ra ngoài lưu thông ,vừa ko thể sinh ra ngoài lưu thông .Mâu thuẫn này đúng là chr có thể dực giải quyết khi có hàng hoá sức lao động vì đây là hình thức hàng hoá dặc biệt .Nó dặc biệt ở chỗ nó tạo ra giá trị lớn hơn giá trị của bản thân nó .Đây là nguồn gốc tạo ra giá trị thăng dư ,là cơ sở giả quyết mâu thuẫn trong công thức chung tư bản,vì phần dôi ra so với giá trị của nó chính là giá trị thặng dư nhu vậy giá trị thăng dư duọc tạo ra trong quá trình sản xuất sử dụng sức lao động chứ ko phải trong lưu thông
  • +
  • -
  • 0

#2 nvh1505

    SPAM KILLER

  • @Webmaster@
  • PipPipPipPipPip
  • 629 Bài viết:

Gửi lên vào 28 May 2004 - 06:30 PM

Thế nào là tư bản bất biến tư bản khả biến ?Căn cứ phân chia và ý nghĩa phân chia?
Tư bản bất biến: Trong quá trình sản xuất ,giá trị của tư liệu sản xuất được lao động cụ thể của người công nhân chuyển vào sản phẩm mới,lượng giá trị không đỏi.Bộ phận tư bản đó gọi là tư bản bất biếnký hiệu là C.
Dó là bộ hận tư bản dùng để mua tư liệu sản xuất.Còn bộ phận tư bản dùng để mua sức lao động.Trong quá trình sản xuất bằng lao động trừu tượng của mình người cong nhân đã tạo ra lượng giá trị không những đủ bù đắp cho giá trị sức lao động của công nhân mà còn tạo ra giá trị thặng dư cho nhà tư bản.Bộ phận tư bản này dùng đẻ mua sức lao dộng dã có sự biến đổi trong quá trình sản xuất gọi la tư bản khả biến Như vậy thông qua khái niệm về tư bản bất biến và tư bản khả biến ta dễ dàng nhân ra cơ sở đểphân chia ra hai loại tư bản này là mục đích sử dụng của chúng :tư bản khả biến dùng để mua sức lao động còn tư bản bất biên dùng để mua tue liệu sản xuất
qua phân chia ra làm hai loại tư bản cho ta dễ dàng nhận thấy ra vai trò của mỗi loại tư bản và cho thấy phương cách để thu đượclợi nhuận cao nhất đó là tập trung diều chỉnh tư bản khả biến vì đây chính là nguồn gốc của giá trị thặng dư thu dược

tỷ suất giá trị thạng dư là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thnăg dư và tư bản khả biến kí hiệu là m`
m`= (m:v)*100%
Tỷ suất giá trị thặng dư phản ánh mức độ bóc lột của nhà tư bản đối với lao động làm thuê
giá trị thặng dư là phần giá trị đôi ra ngoài giá trị lao dộng do người công nhân làm ra bị nhà tư bản chiếm đoạt ký hiệu là m .Đẻ thu dược giá trị thặng dư có hai phương thức sản xuất giá tri thặng dư sau :sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và sản xuất giá trị thănngj dư tương đối
Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đói là giá trị thặng dư thu dược do kéo đà thời gian lao động vượt giới hạn thời gian lao động cần thiết.Ngày lao động kéo dài trong khi thời gian lao động càn thiết ko thay đổi,do đó thời gian lao dông thặng dư tăng lên nhà tư baqnr thu dược giá trị thặng dư .Nhà tư bản tìm mọi cách đẻ kéo dfài ngày lao động và nâng cao trình đọ bóc lột.Nhưng súc lao động có hạn và thời gian lao động ko thể kéo dài mãi dược;nhà tư bản tăng cường đọ lao động cũng là một hình thức của sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối
sản xuất giá trị thặng dư tuong đói là giá trị thư dược trên cơ sở rút ngắn thời gian lao động càn thiếtbằng tăng năng suất lao đọng xã hội .Tăng năng suất lao động xa hội ở các ngành sản xuất tư liệu sinh hoạt làm cho giá trị sức lao dộng giảm do đó làm giảm thời gian lao đông càn thiết trong khi thời gian lao động trong ngày ko đổi ,thơpì gian lao động thặng dư tăng lên ,giá trị thặng dư sản xuất ra cũng tăng.Để thu dược nhiều giá trị thăng dư và tăng súc cạnh tranh của hàng hoá ;các nhà tu bản luôn áp dung tién bbọ kh kt vào sản xuất ,hoàn thiên tổ chúc quản lý nâng cao năng suất lao động nhờ đó giá trị cá biệt của hnagf hoá thấp hơn giá tri trung bình của xã hội,nhà tư bản sẽ thu nhiều lợi nhuận hơncác nhà tư bản # đó là giá trị thăng dư siêu ngạch ;nó là hiên tượng thường xuyên và là đọng lực mạnh mẽ thúc đẩy các nhà tư bản cải tiến kỹ thuật tăng năng suất lao đọng
Sản xuất giá trị thnăgj dư là quy luật kt co bản của CNTB và là nục dich duy nhất của nền sản xuất tu bản chủ nghĩa .Nhà tư bản sẵn sàng làm tất cả đẻ thu dược giá trị thăng dư



Tích luỹ tư bản là biến 1 phần giá trị thăng dư thành tu bản đẻ mở rộng sản xuát ,tăng thêm bóc lột.
Tích luỹ tư bản là tát yếu khách quan do các quy luât của phương thúc sản xuát tbcn quy định >nguồn gốc của tích luỹ là giá trị thăng dư mà thục chất là biến một phần giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm để mở rông sản xuất>Quy mô của tích luỹ tư bản tuỳ thuộc vào khối lượng giá trị thặng dư và tỷ lệ phân chia giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm và thu nhập;nên quy mô tích luỹ tư bản còn tuỳ thuộc vào các yếu tố tang khối lượng giá trị thặng dư.Trình đọ bóc lột sức lao đọng ;cắt xén tiền công tăng cường đọ lao đọng.... đây là yếu ttó quy dịnh quy mô cua rtích tụ tư bản ;trình độ này càng phát triển thì giá trị thăng dư mà nhà tư bản thu dược càng cao,tích tụ càng nhiều.Năng suất lao ddongj xã hội ,tăng năng suất lao đọng xã hội sản phẩm làm ra nhiều ,giá trị sức lao động giảm ,khối lượn giá trị thăng dư thu dược tăng lên
tích tụ tư bản là tăng thêm quy mô tưbản cá biệt bằng cacchs tư bản hoá một phần giá trị thặng dư .Tích tụ tư bản là kết quả của tích luỹ tư bản.Tích tụ tư bản là yếu tố tát yếu khách quan trước hết là do yêu cầu của kinh tế TBCN của cạnh tranh và tién bộ kh kt
Tập trung tư bản là sự tăng thêm quy mô tư bản bằng cách kết hộ nhiều tư bản nhỏ thành tư bản lớn hơn .Tập trung tư bản diễm ra bằng phương pháp tự nguyện hoặc cương bức.phương pháp cưỡng bức ;trong quá trình cạnh tranh các nhà tư bản lớn thôn tính các nhà tư bản nhỏ phá sản ;phương pháp tự nguyện :trrong quá trình cạnh tranh các nhà tư bản ko phân thắng bại họ liên hiệp lại và tổ chúc các công ty cổ phần đẻ tránh bị phá sản có đủ sức mạnh đẻ tiếp tục canh tranh trên phạm vi lớn hơn
tích tụ tư bản klàm tăng quy mô tư bản và phản ánh mọi quan hệ trực tiếp giữa gc công nhân và gc tư sản .Tập trung tưbản ko làm tăng tư bản xã hội mà phân công lại ,tổ chúc lại tư bản xã hội ,nó phản ánh quan hệ giắu các nhà tu bản
tích tụ tư bản là tăng quy mô tư bản cá biệt khiến cạnh tranh gay gắt hơn dẫn đến tập trung tư bản.Tập trun tư bản tạo ra diều kiện tăng cường bóc lộ giá trị thặng dư đảy mạnh tích tụ tư bản



chu chuyẻn của tư bản : mọi tưbản trong quá trình vận động xuất phát từ hình thức tiền tệ dùng đẻ mua bán các yếu tố sản xúất và sức lao động .yếu tố TB thực hioẹn sản xuất ra hàng hoá và tạo ra giá trị thăng dư .cuối cùng là hình thức là tư bản hàng hoá thực hiện chức năg giá trị và là giă trị thặng dư.Vận động này diễn ra tuần hoàn gọi là tuần hoàn tư bản.Khi tuần hoàn tư bản diễn ra định kì lien tục lặp đi lặp lại gọi là chu chuyển của tư bản.chu chuyển củat tử bản nói lên múc đọ vận động nhanh hay châm của tư bản.Thời gian chu chuyển của tư bản là khoảng thời gian dể khi tư bản dưới hìnhthức nhát định. dến khi nó trở về hình thức đó và có thêm giá trị thăng dư
Tư bản cố định và tư bản lưu động khi nghien cứu chu chuyển của tư bản cần hiểu chu chuyẻn hai bbọ phận của Tb sx là tư bản cố định và tư bản lưu đọng.Tư bản cố địng là bộ phận của sản xuất như nhà xưởng thiết bị máy móc.. tham gia toàn bộ quá trình sản xuát giá trị của nó chuyển dần vào sản phẩm.Tư bản cố định dược sử dụng lâu dài và hao mòn dần
Tư bản lưu đọng là tư bản bao gồm nguyen vạt liệu dược tiêu dùng hoàn toàn trrong quá trình sản xuất và giá trị của nó duọc chuyển toàn bộ vào sản phẩm

  • +
  • -
  • 0

#3 nvh1505

    SPAM KILLER

  • @Webmaster@
  • PipPipPipPipPip
  • 629 Bài viết:

Gửi lên vào 04 June 2004 - 01:19 PM


Lợi Nhuận
Lợi nhuận là số tiền nhà tư bản vượt trội hơn so với chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa,được quan niệm là sự tăng lên của toàn bộ tư bản ứng trước;ký hiệu là P .Lợi nhuận có nguồn gốc là giá trị thặng dư nó che dấu bản chất bóc lột của kt TBCN do đó giữa lợi nhuận và giá trị thăng dư có mối quan hệ chặt chẽ nhưng giưa lợi nhuân và giá trị thặng dư là ko đồng nhất vì trong thị trường thì nhiều khi lợi nhuân có thể cao hơn hoặc thấp hơn giá trị thặng dư vì lợi nhuận dược sinh ra trong quá trình lưu thông còn giá trị thặng du dược sinh ra trong quá trình sản xuất ,mà giưa lưu thông và sản xuất không thật sự trùng khớp
Tỷ suất lợi nhuận là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và toàn bộ tư bản ứng trước : p` =(m: (c+v))* 100%
Tỷ suát giá trị thặng dư là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản khả biến : m`= (m:v) *100%
rõ ràng giưa tỷ suất lợi nhuận và tỷ suất giá trị thặng dư có sự # biệt .Tỷ suát lợi nhuận phản ánh mức đọ doanh lợi của từng loại dầu tư thì tỷ suát giá trị thặng dư cho biết mức đọ bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân làm thuê
Công ty cổ phần và thị trường chứng khóan
Công ty cổ phần là công ty ,mà tư bản của nó hình thành do sự hợp vốn của nhiều chủ thẻ ,liên kết nhièu nhà tư bản coa biệt và tết kiệm của cá nhân thông qua mua bán và phát hành cổ phiếu
Công ty cổ phần hoạt động theo nguyên tắc đa ssó
cổ đong là những nguòi tham gia mua cổ phiếu góp vốn vào công ty ;gồm hai loại là cổ đong sáng lậpvà cổ đong thường cổ đong sáng lập là nhũng nguòi tham gia gopds vốn đẻ thành lập công ty còn ccỏ đọng thường là tát cả những chủ thẻ # tham gia mua cổ phiếu của công ty
Cổ phiếu là laọi chứng khoán có giá trị ghi nhân số tiền góp vốn vào công ty và nguòi mưa cổ phiếu dược hưởng lợi túc cổ phiếu .lợi tức cổ phiếu phụ thuộc vào lợi nhuận của công ty ,cổ phiếu sẽ trở thành vô giá trị khi công ty bi phá sản .có hai loại cổ phiếu:
+ cổ phiếu dặc biệt dùng cho thành viên sáng lập ra công ty người ccó cổ phiếu này dược huỏng những quyền lợi dặc biẹt và cũng chịu những trách nhiệm dặc biệt ;loại cổ phiếu này ko mua bán trên thị trường
+ cổ phiếu thường là cổ phiếu dược mưa bán tren thị trường
Công ty cổ phần là hệ thống tổ chúc sản xuất lớn vói nguồn vốn dã dược xã hội hoá và xã hội hoá cả về mặt tổ chức sản xuất .Do đó phát triẻn nhanh chóng và trở thành phổ biến tren toàn thế giới
Thị trừong chứng khoán (TTCK)
TTCK là nơi giao dịch mua bán chứng khoá bao gồm :
+TTCk sơ cấp là nơi phát hành các lạo chúng khoán
+TTCK thứ cấp là nơi mua bán giao dich chúng khoán tại trung tâm giao dich chưngds khoán nới có các công ty môi giớ chúng khoán và trung tâm diều hành mua bán chứng khoán.Người mua chứng khoán ko trực tiếp múa bán chúng khoán tại sàn gia dịch chứng khoán mà phải gián tiếp thông qua các công ty môi giới chứng khoán .TTCK rất nhạy cảm với những biến động của thị trường kt vì giá trị của chúng khoán lại hoàn toàn tuỳ thuọc vào tình hình kinh doangh của các công ty .Giá cá chứng khoán tăng lên the hiện sự phát trinể của nèn kinh tế
Ý nghĩa TTCK và Cong ty cổ phần :
là dòn bẩy tập trung vốn đàu tư ,thu huút nguồn vốn nhàn rỗi trong nhân dân và các nhà đầu tư nước ngoài một cách nhanh chóng và năng động
thức đẩy xã hội hoá mọi mặt của quá trình sản xuất kinh doanh
kết hợp sưcds mạnh của các hình thức sở hữu các thành phàn kinh tế
tạo mội liên kết và đa dạng hoá các hình thức kinh tế
tạo ra cơ hội làm ăn cho tất cả các đối tượng

Đianj Tô Tư bản chủ nghĩa

dịa tô tu ban chu nghĩa do dạc điểm của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa của tư bản trong nông nghiệp là độc quyền rộng đất Dịa chủ nắm quyền ruộng dất nhà tư bản nông nghiệp sở hữu máy móc kỹ thuật công nhân sở hữu lao động.Tư bản nộng nghiệp phải thuê ruọng đất của địa chủ ,thuê công nhân sản xuất do đó phải trích một phần giá trị thặng dư thu dược dể trả cho địa chủ dưới dạng địa tô .Địa tô TBCN là toàn bọ phần lợi nhuận siêu ngạch ngoài số lợi nhuận thu dược bình quân của tư bản trong nông nghiệp do cong nhan nông nghiẹp tạo ra và phải trả cho địa chủ
Các hình thức dịa tô
Địa tô chênh lẹch là phần lợi nhuận thu dược trên ruộng đất có diều kiển sản xuát màu mỡ hơn Đó là số chenh lệch giữa giá sản xuất chung của nông phẩm sản xuất trên đất xấu với nông phẩm sản xuất trên dất tốt màu mỡ;có hai loại địa tô chênh lệch : địa tô thu dược trên ruộng đất co diều kiện tự nhiên thuận lợi hơn so với sản xuất tren dất xấu ;dịa tô thu dược do nha tư bản dầu tư thâm canh tăng năng suất dể thu thêm lợi nhuận siêu ngạch .Địa tô chênh lệch này thuộc về nhà tư bản trong thời gian thuê đất
Địa tô tuyệt đối là lợi nhuân siêu ngạch thu dược do cấu tạo hữu cơ củatư bản trong nộng nghiệp thấp hơn của tu bản trong công nghiệp.Địa tô tuyệt đối là gắn liền với ruộng đất và nhà tu bản bắt buộc phải trả cho địa chủ dù là đất rất xấu
Ý nghĩa nghiên cứu địa tô rút ra cơ sở lý luận để đề ra đường lối đúng đắn đối với noong nghiệp .để thúc đẩy nông nghiệp phát triển
vận dụng điạ tô chênh lêch dể khuyến khích mọi ruộng đất đều được khai thác
cần có chính sách khuyến khích nông dân tăng cường thâm canh tăng năng suất




  • +
  • -
  • 0





2 người đang xem chủ đề này

0 thành viên, 2 khách, 0 ẩn danh